Bảng giá xe oto Suzuki, Đánh giá xe, Featured, News

Suzuki Swift: giá bán 2020, Thông số, giá lăn bánh

Suzuki Swift 2020 là dòng xe hatchback hạng B nằm trong tầm giá 500-600 triệu đồng tại Việt Nam. Xe cạnh tranh trực tiếp cùng các đối thủ như tin tức xe Toyota Yaris, tin tức xe Mazda 2 Hatchback, Honda Jazz…


Suzuki Swift: giá bán 2020, Thông số, giá lăn bánh

Về giá cả Swift 2020 hiện được phân phối tại Việt Nam với các phiên bản, giá niêm yết và giá lăn bánh cụ thể như sau:

Phiên bản Giá niêm yết Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại TP.HCM Giá lăn bánh tại các tỉnh, thành khác
Swift GL

499

589

579

560

Swift GXL

549

645

634

615

Swift Swift Special

562

659

648

629

Với mức giá này, khá phù hợp với các đối tượng khách hàng trẻ tuổi, mong muốn có một mẫu xe linh hoạt, hiện đại và thoải mái.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE SUZUKI SWIFT 2019

Thông số kỹ thuật
Suzuki Swift GL/GLX
Nguồn gốc
Thái Lan
Động cơ
xăng, 1.2-lit, 4 xylanh
Dung tích xylanh
1197cc
Công suất cực đại
61Kw (82Hp)/ 6000 rpm
Mô men xoắn tối đa
113Nm/ 4200 rpm
Hộp số
CVT
Dẫn động
cầu trước
Kích thước tổng thể DRC
3840 x 1735 x 1.495 mm
Chiều dài cơ sở
2450mm
Khoảng sáng gầm xe
120mm
Bán kính vòng quay
4.8m
Bánh xe
185/55R16
Tự trọng (kg)
895 (GL), 920 (GLX)
Số chỗ ngồi
5
Dung tích bình xăng
37L


Đánh giá xe Suzuki Swift 2020

Suzuki Swift 2020 nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, sở hữu thiết kế bắt mắt hơn, được bổ sung thêm nhiều tính năng mới nhằm tăng sức cạnh tranh với những đối thủ cùng phân khúc trên thị trường. Chính vì vậy, trong năm 2020, mẫu xe này hứa hẹn sẽ tạo ra một “cuộc đua kỳ thú” trước các đối thủ đáng gườm như Mazda 2 hatchback, Honda Jazz hay Toyota Yaris.suzuki swift va honda jazz 2019 gia ban bao nhieu so sanh xe

Về đối tượng khách hàng mà mẫu xe mới hướng tới đó chính là những người trẻ tuổi, phái đẹp với mong muốn tìm kiếm một chiếc xe với thiết kế thể thao, đẹp mắt mà không kém phần cá tính để phục vụ hàng ngày.

Về thiết kế ngoại thất

Suzuki Swift 2020 đã được cắt giảm 10mm về chiều dài và 40mm về chiều cao, nhưng cả chiều rộng và trục cơ sở đều được tăng thêm lần lượt tương ứng 40 mm và 20mm, giúp mang lại một không gian nội thất rộng rãi, thoải mái hơn.Bên cạnh đó, thân xe ngắn hơn kết hợp cùng vòng quay nhỏ gọn giúp chiếc xe trở nên linh hoạt.

Suzuki Swift 2020 có “đôi mắt” là cụm đèn pha Halogen/LED Projector với chức năng cảm biến ánh sáng tự động và cân bằng góc chiếu kết hợp đèn chạy ban ngày dạng LED giúp chiếc xe trông nổi bật hơn khi di chuyển trên đường. Phía dưới là cụm đèn sương mù nằm trong hốc gió màu đen trải dài khá ấn tượng.

Thân xe

Thiết kế thân xe: Suzuki Swift 2019 do được tăng 40mm chiều rộng giúp xe trở nên bề thế và rộng rãi hơn. Ngoài ra, xe còn được trang bị gương chiếu hậu gập – chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ dạng LED. Bộ mâm của Suzuki Swift 2019 là mâm hợp kim 2 màu ở bản GLX và màu nhôm ở bản GL với kích thước 16 inch cho cả 2 bản.

Kích thước

Swift 2020 sở hữu kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt là 3.840 x 1.735 x 1.495 (mm), trục cơ sở 2.450mm. So với “người tiền nhiệm”, thế hệ mới của Swift đã cắt giảm 10mm về chiều dài và 40mm về chiều cao, nhưng cả chiều rộng và trục cơ sở đều được tăng thêm lần lượt tương ứng 40 mm và 20mm, giúp mang lại một không gian nội thất rộng rãi, thoải mái hơn. Ngoài ra, thân xe ngắn hơn kết hợp cùng bán kính vòng quay chỉ 4.8mm cũng giúp cho mẫu xe nhỏ trở nên linh hoạt và dễ dàng luồn lách hơn trong điều kiện đường sá đông đúc, chật hẹp

Đuôi xe

Một trong những khác biệt ở phần đuôi xe của Swift chính là camera lùi được dời thấp xuống dưới cản sau. Cách bố trí này có vẻ phá cách, lạ mắt, nhưng nhược điểm là trong các trường hợp xảy ra va chạm thì sẽ rất dễ bị trầy xước, hư hỏng hơn so với việc được dời lên trên cao.

Swift được trang bị gương chiếu hậu gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ dạng LED, đi kèm bộ mâm hợp kim 2 màu ở các bản GLX và màu nhôm ở bản GL với kích thước 16 inch cho cả 2 bản.


Về thiết kế nội thất

Suzuki Swift thế hệ mới được đánh giá đã tạo ra một cuộc cách tân mới về những thiết kế nội thất đơn giản, thực dụng nhưng cũng không kém phần tẻ nhạt.

Xe trang bị vô lăng 3 chấu D-Cut bọc da tương tự như các mẫu xe thể thao, đi kèm là các nút bấm điều khiển hệ thống âm thanh… giúp mang lại sự thuận tiện tối đa cho người lái. Không chỉ có vô lăng, cụm đồng hồ trên thế hệ mới cũng đậm chất thể thao, hiện đại, đặc biệt là được bổ sung thêm đèn viền màu đỏ khá ấn tượng, các con số hiển thị rõ ràng, trực quan.

Tuy nhiên, một trong những điểm nhấn về nội thất đó chính là các hàng ghế bọc nỉ lại gây cảm giác khá nóng nực và kém sang, hàng ghế thứ 2 không có cửa gió điều hòa nhưng đổi lại, có chức năng gập 60:40 giúp tăng dung tích khoang hành lý khi cần thiết. Ngoài ra, ghế lái vẫn là loại chỉnh cơ truyền thống.

 


Về vận hành và an toàn

Suzuki Swift 2020 được trang bị động cơ 4 cylinder 1.2L, sinh công suất 83 mã lực tại 6000 vòng/phút và momen xoắn cực đại 113Nm tại 4.200 vòng/phút.

Sức mạnh này là vừa đủ dùng cho một chiếc xe chuyên di chuyển trong đường nội thị. Hộp số CVT của Swift 2020 được đánh giá là vận hành rất mượt mà, vô lăng cũng cho cảm giác rất chân thật, khả năng phản hồi tốt.

Một trong những ưu điểm vượt trội của khối động cơ 1.2L trên Swift chính là mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ đạt mức 3,6l/100km ngoài đô thị và khoảng 4,6L/100km cho cung đường hỗn hợp – thỏa mãn một trong những tiêu chí quan trọng nhất cho khách hàng mua xe trong phân khúc này.

Một số nhược điểm còn tồn tại trên mẫu xe này chính là khả năng tăng tốc chưa thực sự tốt, đặc biệt là khi xe đạt tốc độ trên 80km/h thì tiếng ồn lốp xe và động cơ vọng vào cabin khá rõ. Ngoài ra, do trụ A có kích thước khá lớn cho nên ít nhiều ảnh hưởng tới tầm nhìn của người lái.


An toàn xe Suzuki Swift

Trang bị an toàn của Suzuki Swift 2019 đạt chuẩn 5 sao về độ an toàn của ANCAP và Euro-NCAP, trong đó nổi bật là hệ thống 2 túi khí, dây đai an toàn 3 điểm ELR, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh EBD và hệ thống phanh khẩn cấp BA. Bản RS bổ sung thêm Camera lùi giúp việc lùi/ đỗ nhanh chóng, tiện lợi và an toàn hơn.


So sánh Suzuki Swift và Honda Jazz 2019

Đều được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan, thiết kế nhỏ gọn hướng đến nhu cầu sử dụng trong thành phố, trang bị tiện nghi – an toàn cơ bản, Suzuki Swift hay Honda Jazz sẽ phù hợp với cá nhân bạn hơn ?

So sánh Suzuki Swift và Honda Jazz 2019 về  Giá bán

Suzuki Swift 2019 hiện có 2 phiên bản là GL và GLX, giá bán tương ứng 499 và 549 triệu đồng. Honda Jazz 2019 có 3 biến thể V, VX và RS, mức giá lần lượt 544, 594 và 624 triệu đồng.
Mức chênh lệch chỉ 5 triệu đồng giữa Suzuki Swift GLX và Honda Jazz

So sánh Suzuki Swift và Honda Jazz 2019 vê Không gian hành khách

Định vị vào phân khúc hatchback hạng B nên Swift và Jazz đều đáp ứng được không gian cơ bản cho 5 người lớn có chiều cao 1m65 – 1m7, và sẽ rộng rãi hơn nếu hàng ghế thứ hai chỉ gồm 2 người lớn và 1 trẻ nhỏ.

Suzuki Swift và Honda Jazz Giá bán bao nhiêu So sánh thông số kỹ thuật

Ghế ngồi trên 2 xe bọc nỉ, khách hàng muốn sử dụng thoải mái và lâu dài hơn phải chi thêm để bọc da ghế. Hàng trước chỉnh tay, hàng sau có thể gập 60:40 để mở rộng thể tích khoang hành lý.

Honda Jazz có lợi thế về sự linh hoạt với ghế phụ có thể gập đến 4 chế độ (thư giãn, tiện dụng, đồ vật dài, đồ vật cao) đáp ứng từng nhu cầu khác nhau của người dùng.

So sánh Trang bị tiện nghi

Hệ thống chiếu sáng trên Suzuki Swift hiện đại và phong cách hơn hơn với đèn pha dạng LED, Jazz chỉ sử dụng bóng halogen thường. Cả hai xe đều có đèn LED ban ngày và đèn hậu dạng LED.

Gương chiếu hậu trên Swift chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ, la-zăng hợp kim 16-inch và 4 phanh đĩa. Honda Jazz V bố trí đèn báo rẽ ở trụ B, gương thường, la-zăng kích thước 15-inch và phanh sau loại tang trống.

Tiện nghi giải trí không phải là điểm mạnh của Honda Jazz V. Mẫu xe Nhật chỉ được trang bị màn hình tiêu chuẩn, kết nối USB/Bluetooth, đài AM/FM, hệ thống âm thanh 4 loa và có cổng sạc cho hàng ghế trước, điều hòa chỉnh cơ.

Danh sách này trên Suzuki Swift GLX tốt hơn nhiều với màn hình giải trí cảm ứng kích thước 7-inch, tương thích ứng dụng trên thiết bị qua Apple CarPlay và Android Auto, kết nối HDMI/USB/Bluetooth, điều hòa tự động. Bù lại, Honda Jazz có khoanh hành lý lớn hơn, thể tích 259 lít và Swift là 242 lít.

Khả năng di chuyển – hỗ trợ lái

Suzuki Swift có bán kính vòng quay tốt hơn, dễ dàng xoay trở hơn trong đô thị giờ tan tầm. Honda Jazz có lợi thế về khoảng sáng gầm, không ngại leo vỉa.

Suzuki Swift và Honda Jazz Giá bán bao nhiêu So sánh thông số kỹ thuật

Khi cần đi xa, khách hàng của Suzuki có thể sử dụng tính năng Ga tự động Cruise Control tích hợp trên vô-lăng để cài đặt tốc độ mong muốn. Honda Jazz chỉ có các tính năng cơ bản là điều chỉnh âm thanh và đàm thoại rảnh tay. Ngoài ra, xe chỉ sử dụng khóa cơ và không có nút bấm Start/Stop như Swift.

So sánh Động cơ – An toàn

Khả năng vận hành của Swift GLX và Jazz V đủ sức phục vụ nhu cầu đi lại trong phố, hộp số vô cấp CVT vận hành êm ái, linh hoạt. Tuy nhiên, nếu bạn thường đi xa vào cuối tuần hay gặp những địa hình khó thì sức mạnh từ máy 1.5L trên Jazz sẽ tốt hơn.

Trang bị an toàn cơ bản với các tính năng ABS/EBD/BA tương tự các mẫu xe cùng tầm tiền. Suzuki Swift có thêm camera lùi, trang bị cần thiết đặc biệt với những người mới tập lái.

Suzuki Swift và Honda Jazz Giá bán bao nhiêu So sánh thông số kỹ thuật
Suzuki Swift và Honda Jazz Giá bán bao nhiêu So sánh thông số kỹ thuật

Chọn mua xe Suzuki Swift hay Honda Jazz 2019

Tuy chỉ chênh nhau 5 triệu đồng nhưng trang bị tiện nghi trên Suzuki Swift GLX trội hơn hẳn Honda Jazz V. Kết hợp thêm lợi thế thiết kế rất bắt mắt, phong cách, đây sẽ là lựa chọn phù hợp cho khách hàng trẻ thể hiện cá tính, cần nhiều công nghệ phục vụ nhu cầu cá nhân. Còn Honda Jazz lại hướng đến đối tượng thực dụng hơn, chuộng thương hiệu, cần không gian linh hoạt và máy khỏe hơn.

Click to rate
[Total: 1 Average: 5]
Được gắn thẻ