Featured, Giá xe máy Honda, Moto - xe máy

Bảng giá xe máy Honda 2019

Bảng giá xe máy Honda tháng 1 20195 1

Bảng giá xe máy Honda 2019

Bảng giá xe máy Honda 2019,giá xe Wave, Blade, Future, Vision, Air Blade, Lead, SH Mode, SH125i/150i, Winner… khuyến mãi, giảm giá, mua xe trả góp

Bảng giá xe máy Honda 2019 có một số mẫu xe tăng giá thì cũng có những mẫu xe bán bằng giá niêm yết hoặc giảm nhẹ.


Trong tháng 9/2019 Mẫu xe số Wave RSX FI 110 phiên bản mới có những thay đổi đáng chú ý, giá bán từ 21,690 triệu đồng

Theo đó, giá bán một số mẫu xe số giá bình dân như Honda Wave Alpha, Honda Blade 110, Honda Wave RSX hiện các đại lý đang bán bằng, thậm chí thấp hơn giá niêm yết của nhà sản xuất thấp hơn đề xuất từ 0,5-1 triệu đồng.

Trong khi đó, một số mẫu xe tay ga thông dụng như Honda Vision, Honda Lead và Honda Air Blade đang có giá bán bằng hoặc cao hơn không đáng kể so với giá niêm yết của nhà sản xuất. Đặc biệt, với dòng xe sang, xe tay ga như SH 125/150 ABS và SH Mode lại có giá bán cao hơn giá niêm yết của nhà sản xuất từ 2 đên 9 triệu đồng, tùy phiên bản và đại lý cũng như khu vực do yếu tố cung cầu.

Thiết kế mặt trước vẫn giữ tạo hình chữ V đặc trưng, nhưng Wave RSX FI 110 được bổ sung hệ thống đèn chiếu sáng tự động bật, tắt

Đặc biệt, từ nay đến ngày 15/9, Honda Việt Nam tiếp tục thực hiện chương trình khuyến mãi mua xe Vision hoặc Air Blade sẽ được liên doanh này tặng đồng hồ Casio chính hãng trị giá 3 triệu đồng. Đồng thời hỗ trợ khách hàng mua xe trả góp với lãi 0,99%/năm.

Trong danh mục sản phẩm xe máy của mình, Honda Việt Nam vừa bổ sung mẫu xe số Wave RSX FI 110 phiên bản mới có những thay đổi thú vị, trong đó có 2 tiện ích nổi bật là đèn chiếu sáng phía trước tự động bật sáng, nâng cao khả năng nhận diện khi lưu thông vào cả ban ngày và ban đêm và ổ khóa 4 trong 1, gồm khóa điện, khóa từ, khóa cổ và khóa yên, mang lại sự an tâm cao cho người sử dụng.

Wave RSX FI 110 phiên bản mới được điều chỉnh các đường nét tạo vẻ gân guốc và mạnh mẽ, nổi bật chất thể thao hơn

Honda Việt Nam cũng cho biết, doanh số bán lẻ mảng xe máy trong tháng 7/2019 của liên doanh này đạt tổng cộng 207.764 xe các loại, tăng 14% so với tháng trước.

Trong đó, dòng xe số có doanh số bán nhiều nhất là mẫu Wave Alpha với tổng cộng 37.408 xe được tiêu thụ, chiếm 18% tổng doanh số bán xe máy của liên doanh này trong tháng 7/2019.

Đối với dòng xe tay ga, Vision tiếp tục là mẫu xe dẫn dắt doanh số của Honda Việt Nam khi đạt doanh số 46.344 xe được tiêu thụ trong khắp cả nước, chiếm 22% tổng doanh số bán xe máy của đơn vị này trong tháng 7 vừa qua.

Cùng với xe số, xe tay ga, dòng xe côn tay có mẫu Winner X/Winner đạt doanh số bán hàng 10.145 xe, đứng số 1 doanh số phân khúc xe côn tay tháng 7 (Trong đó doanh số xe Winner X tháng 7 đạt 9.392 xe – được tính từ ngày chính thức bán hàng 16/7/2019 đến hết ngày 31/7/2019).

Bảng giá xe máy Honda tháng 9/2019

Mẫu xe Phiên bản Giá yêm yết (VND)
Xe số
Wave Alpha Phanh cơ, vành nan hoa 17.790.000
Wave RSX Phanh cơ, vành nan hoa 21.490.000
Wave RSX Phanh đĩa, vành nan hoa 22.490.000
Wave RSX Phanh đĩa, vành đúc 24.490.000
Wave RSX FI (Mới) Phanh đĩa, vành đúc 24.690.000
Wave RSX FI (Mới) Phanh đĩa, vành nan hoa 22.690.000
Wave RSX FI (Mới) Phanh cơ, vành nan hoa 21.690.000
Blade Tiêu chuẩn, phanh cơ, vành nan hoa 18.800.000
Blade Tiêu chuẩn, phanh đĩa, vành nan hoa 19.800.000
Blade Thể thao, phanh đĩa, vành đúc 21.300.000
Future Phanh đĩa, vành nan hoa 30.190.000
Future Phanh đĩa, vành đúc 31.190.000
Super Cub C125 Vành đúc, phanh đĩa 84.990.000
Xe tay ga
Vision Tiêu chuẩn 29.990.000
Vision Cao cấp 30.790.000
Vision Đặc biệt 31.990.000
Air Blade Sơn từ tính Cao cấp 41.790.000
Air Blade Đen mờ 41.790.000
Air Blade Cao cấp 40.590.000
Air Blade Tiêu chuẩn 37.990.000
LEAD 125cc Tiêu chuẩn 38.290.000
LEAD 125cc Đen mờ (Mới, có SMART Key) 41.490.000
LEAD 125cc Cao cấp (Mới, có SMART Key) 40.290.000
SH Mode Thời trang, phanh CBS 51.690.000
SH Mode Thời trang, phanh ABS 55.690.000
SH Mode Cá tính, phanh ABS 56.990.000
SH125i SH 125i – Phanh CBS 67.990.000
SH125i SH 125i – Phanh ABS 75.990.000
SH150i SH 150i – Phanh CBS, đen mờ 83.490.000
SH150i SH 150i – Phanh CBS 81.990.000
SH150i SH 150i – Phanh ABS, đen mờ 91.490.000
SH150i SH 150i – Phanh ABS 89.990.000
SH300i Tiêu chuẩn 276.490.000
SH300i Thể thao 278.990.000
PCX 125 Cao cấp 56.490.000
PCX 150 Cao cấp 70.490.000
PCX 150 Hybrid 90.000.000
Xe côn tay
WINNER X 150cc Phiên bản đen mờ, phanh ABS (Mới) 49.490.000
WINNER X 150cc Phiên bản Camo, phanh ABS (Mới) 48.990.000
WINNER X 150cc Thể thao, phanh thường (Mới) 45.990.000
MSX 125cc Vành đúc, phanh đĩa 49.990.000
Monkey Vành đúc, phanh đĩa 84.990.000
Rebel 300 125.000.000
CB650R 245.990.000

 

Honda Winner X

Honda Winner X thế hệ mới với hàng loạt thay đổi mạnh so với thế hệ tiền nhiệm về cả thiết kế, trang bị như hệ thống phanh ABS ở bánh trước, hệ thống đèn full LED, đèn pha được chuyển xuống phần mặt nạ, mặt đồng hồ điện tử, thiết kế ống xả mới cho âm thanh phấn khích hơn, đèn xi-nhan tách rời, tay xách rời và tem xe mới.

Tuy nhiên, Winner X vẫn sở hữu khối động cơ PGM-FI, 4 kỳ, DOHC, xy-lanh đơn, dung tích 149,1cc, làm mát bằng dung dịch kết hợp hộp số 6 cấp, giúp sản sinh công suất tối đa 15,4 mã lực tại 9.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 13,5 Nm tại 6.500 vòng/phút.

Honda PCX 2019

Honda PCX 2019 được xe là thế hệ thứ ba của dòng xe này với thiết kế và trang bị hoàn toàn mới. Bên cạnh đó Honda còn bổ sung thêm phiên bản động cơ 150cc. Ở phiên bản mới này xe mang thiết kế hiện đại và phong cách hơn so với phiên bản cũ. Xe được trang bị cụm đen pha hoàn toàn mới với công nghệ Led, điểm nhấn nổi bật nhất ở đầu xe chính là tấm ốp đặt giữ đèn pha và đèn định vị.

Trong khi đó cụm đèn hậu và xi-nhan được chia thành hai tầng với kích thước lớn hơn, tạo thành chữ X cách điệu trông xe vô cùng lịch lãm và cá tính.

sử dụng hệ thống giảm xóc và khung sườn dạng treo võng đôi mới. Sàn để chân cũng được kéo dài về phía trước, giúp người dùng có cảm giác thoải mái hơn so với thế hệ PCX trước.

Honda PCX 2019 được bán ra thị trường gồm 3 phiên bản: Honda PCX 125 2019; Honda PCX 2019 150; Xe Hond PCX 150 Hybrid. Xe có các màu như: Đỏ, bạc đen, trắng đen, đen, bạc mờ đen, đen mờ

Xe tay ga Air Blade 2019

Tuy giá xe máy có giảm nhẹ so với tháng trước, nhưng mức giá bán của các đại lý vẫn lệch so với giá bán đề xuất từ 1 triệu đến 1,5 triệu đồng. Riêng phiên bản xe tay ga Air Blade 2019 phiên bản kỷ niệm 10 năm thì mức chênh lệch khá cao lên đến 4 triệu đồng.

Honda Ari Blade 2019, giá xe Honda Ari Blade 2019

Mẫu xe Honda Air Blade luôn nằm trong top những mẫu xe tay ga được yêu thích nhất tại Việt Nam. Xe được trang bị động cơ eSP 125 phân khối, 4 kỳ, xy-lanh đơn cùng với nhiều công nghệ tiên tiến hiện đại như: hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI, động cơ tích hợp bộ đề ACG, hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling-Stop, công nghệ giảm thiểu ma sát và khả năng đốt cháy hoàn hảo, …

Hiện Honda Ari Blade 2019 được bán ra tại thị trường Việt Nam gồm 4 phiên bản: Air Blade 2019 bản từ tính, Air Blade 2019 bản cao cấp, Air Blade 2019 bản thể thao, Air Blade 2019 bản kỷ niệm 10 năm

Honda Vision 2019

Honda vẫn trung thành với thiết kế nhỏ gọn, trẻ trung và thanh lịch cho phiên bản Vision 2019. Bởi đây chính là điểm mạnh của Vision với tính thực dụng cao mang đến cho dòng xe này doanh số bán tốt nhất.

Bộ sưu tập màu sắc Vision được bổ sung thêm 3 màu sắc: xanh lam, xanh lục, trắng ánh kim kết hợp hài hòa với tem xe màu vàng đồng giúp nâng thêm phần cao cấp và sang trọng cho phần thân xe.

Logo mới cuối yên xe Vision giúp tạo điểm nhấn thu hút có thế hệ mới này, tuy nhiên chỉ có phiên bản đặc biệt và cao cấp mới được áp dụng.

Thiết kế mặt động hồ Honda Vision 2019 mới tinh tế hơn và được bố trí hợp lý hơn giúp người dùng có thể dễ dàng quan sát các thông số khi đang điều khiển phương tiện.

Thiết kế mặt trước của xe Honda Vision

Mặt trước của xe Honda Vision

Ở phiên bản mới, xe Honda Vision vẫn giữ thiết kế cũ. Đèn pha và đèn xi nhan dạng thấu kính, cụm đèn sau và đèn xi-nhan sau liền khối. So với các đối thủ khác thì độ cao yên xe vừa phải, sàn đề chân rộng là hai trong số các lợi thế của Vision.

Trang bị đèn hậu của xe Honda Vision

Hệ thống đèn phía sau của xe Honda Vision

Hệ thống treo trên xe bao gồm cặp phuộc ống lồng ở trước và giảm xóc đơn bố trí lệch ở sau. Xe Honda Vision sử dụng bộ vành đúc 14 inch, hệ thống phanh CBS là trang bị tiêu chuẩn, với phanh đĩa trước và phanh tang trống.

Tiện ích trên xe Honda Vision

So với các mẫu xe ga cao cấp hơn, chúng tôi đánh giá Honda Vision 2019 thực sự không nổi trội về mặt tiện ích. Đầu tiên, cốp của xe không rộng rãi như mẫu xe Honda Lead. Với dung tích khoảng 15 lít, cốp xe Honda Vision chỉ có thể để được 1 mũ 3/4 hoặc hai mũ bảo hiểm nửa đầu.

SH Mode 2019

Honda SH Mode 2019 ngoài hệ thống khóa thông minh, SH Mode 2019 vẫn duy trì thiết kế phía trước hình chữ V sắc nét cùng điểm nhấn logo hình thoi đặt ở vị trí trung tâm của mặt nạ trước. Thân xe được kết hợp từ những đường cong cùng logo SH Mode với những đường nét tinh xảo tạo nên vẻ đẹp tinh tế cho xe. Phần yên được làm dài và rộng mang lại tư thế ngồi thoải mái cho cả người lái và người ngồi sau. Thiết kế đuôi xe thời trang với cụm đèn sau thon gọn, cho khả năng hiển thị cao cùng lớp trang trí mạ chrome cao cấp mang đến vẻ sang trọng cho chiếc xe khi nhìn từ phía sau.

SH Mode 2019 có kích thước 1.930mm dài, 669mm rộng, 1.105mm cao và chiều dài cơ sở 1.304mm cùng khoảng sáng gầm xe 146mm  Chiều cao yên xe 765mm, trọng lượng 118kg, dung tích bình xăng 5,5 lít và cốp chứa đồ có dung tích 18 lít.

SH Mode 125cc 2019 tiếp tục được áp dụng động cơ thông minh thế hệ mới eSP, thiết kế nhỏ gọn, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch và tích hợp những công nghệ tiên tiến nhất bao gồm: Công nghệ phun xăng điện tử PGM – FI, hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling Stop, bộ đề tích hợp ACG và hệ thống kiểm soát hơi xăng EVAPO, hệ thống chống bó cứng phanh ABS.

Honda SH Mode 2019 với những ưu điểm về tính năng và vận hành cũng như thiếu đối thủ trực tiếp trong phân khúc xe ga hạng trung-cao cấp dành cho nữ được cho là những nguyên nhân chính khiến SH Mode 2019 thăng hoa như diều gặp gió, bất chấp thực tế là mẫu xe ga loạn giá thứ hai sau SH. Tại thời điểm hiện nay, tại các cửa hàng đại lý bán xe và dịch vụ sửa chữa do Honda Ủy nhiệm (HEAD) thì giá SH Mode 2019 đang bán cao hơn đề xuất từ 6.5-12,5 triệu đồng.

Honda SH150i

Honda SH150i sở hữu kích thước 2.026x740x1.158 mm, khoảng cách giữa trục bánh xe 1.340 mm. Trọng lượng của phiên bản ABS là 136 kg, còn cân nặng của bản phanh CBS là 135 kg. Chiều cao yên xe 799 mm, khoảng sáng gầm xe 146 mm, dung tích bình xăng 7,5 lít. Cặp vành trước và sau đều có đường kính 16 inch, trang bị phanh đĩa cùng có kích thước 240 mm.

SH150i sử dụng động cơ eSP thế hệ mới với thiết kế nhỏ gọn. Nhờ đó, khả năng vận hành khá êm ái, thân thiện với môi trường với mức tiêu hao nhiên liệu tối ưu hơn thế hệ cũ. Đồng thời, nó còn có công nghệ phun xăng điện tử (PGM-FI), hệ thống ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop), công nghệ giảm thiểu ma sát và đốt cháy hoàn hảo.

Sức mạnh của Honda SH150i đến từ động cơ 4 thì, xi lanh đơn dung tích 153cc, làm mát bằng dung dịch. Động cơ này sản sinh công suất tối đa 14,5 mã lực tại 7.550 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 13,9 Nm tại 6.500 vòng/phút.

Giống như nhiều mẫu xe ga khác, SH150i cũng được Honda trang bị hệ thống khóa thông minh (Smart Key). Smart Key giúp tối ưu hóa khả năng chống trộm, tích hợp chức năng khóa/mở xe từ xa, xác định vị trí xe và chức năng báo động chống trộm cùng thiết bị điều khiển FOB có thiết kế thời thượng như sử dụng trên ôtô.

Honda Monkey

Cùng với Honda Super Cub, mẫu xe Monkey đã góp phần quan trọng đưa Honda trở thành thương hiệu phổ biến toàn cầu. Trong khi, Cub là mẫu xe bán chạy nhất lịch sử với hơn 100 triệu xe đã được bán ra tính đến năm 2017, còn Monkey là mẫu xe phá cách với thiết kế hết sức độc đáo.

Về thiết kế, Monkey vẫn giữ vững phong cách thiết kế mang hơi thở truyền thống: nhỏ gọn, vui nhộn và đầy năng động. Tay lái với thiết kế cao đặc trưng khiến người lái khi ngồi trên xe sẽ có tư thế để tay treo thoải mái và khoáng đạt.


Nhằm đáp ứng thị hiếu và xu hướng thời đại, biểu tượng đích thực của dòng xe mini nay được tái hiện với một ngoại hình hoàn toàn độc đáo và bổ sung thêm những trang bị hiện đại, cao cấp.

Khung thép ống của Monkey được tinh chỉnh để đạt được tỉ lệ cân bằng tối ưu giữa độ cứng và độ linh hoạt, dẻo dai, mang lại khả năng vận hành tốt nhất cho xe, giúp người lái luôn cảm thấy thoải mái khi di chuyển trên các loại địa hình khác nhau. Trọng lượng xe chỉ còn 101,3kg với phần yên xe được làm từ Urethane có độ đặc cao và độ cao yên 776mm, đem đến cho người lái tư thế và cảm giác dễ chịu.

Về động cơ, Thông số kỹ thuật Honda Monkey 125 2018, xe được trang bị động cơ xy lanh đơn 125cc, SOHC, sử dụng côn tay và hộp số 4 cấp, hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI và hệ thống làm mát bằng không khí.

Thiết kế động cơ trên Monkey đơn giản nhưng bền bỉ và hiệu quả, mang lại cho xe khả năng vận chuyển mạnh mẽ, linh hoạt, thích hợp khi di chuyển trong thành phố với công suất tối đa 6,66kW tại tốc độ động cơ 7.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 10,5Nm tại tốc độ động cơ 5.500 vòng/phút

Honda Future

Có mặt tại Việt Nam từ năm 1999, Honda Future đã dành được nhiều tình cảm yêu mến của người dùng Việt. Đến nay, Honda Future 2019 đã được nâng cấp mạnh mẽ với thiết kế giống xe tay ga hơn, cụ thể là phần đầu vay mượn từ Honda SH. Đáng chú ý nhất là đèn pha/cos nâng cấp từ bóng halogen thành bóng LED, trông hiện đại và cao cấp hơn hẳn thế hệ tiền nhiệm

Cùng với đó, mặt đồng hồ xe cũng được thiết kế lại dạng 3D ấn tượng, mô phỏng thiết kế của mặt đồng hồ ô tô tạo nên sự khác biệt và nâng cao khả năng quan sát cho người lái.

Đèn xi nhan và đèn định vị ban ngày ở mặt trước của xe cũng được thiết kế tinh chỉnh lại khối hình chữ V cá tính và bắt mắt hơn so với thế hệ cũ. Cụm đèn hậu được nối liền cả phần đèn hậu và đèn xi nhan thay vì hai mảng độc lập như trước.

Trái tim của Future 2019 vẫn là khối động cơ 125 phân khối phun xăng điện tử, công suất cực đại 9,5 mã lực tại 7.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 10,6 Nm tại 5.500 vòng/phút, đi cùng hộp số tròn 4 cấp, khởi động điện kết hợp với cần khởi động

Honda Super Cub C125 

Super Cub C125 là một chiếc xe gợi nhớ đến dòng xe Cub huyền thoại một thời của Honda. Tuy nhiên, ở sự xuất hiện này, Super Cub C125 đã có nhiều thay đổi về thiết kế, bổ sung nhiều tính năng công nghệ để phù hợp với cuộc sống hiện đại.

Super Cub C125 thiết kế đơn giản huyền thoại

Super Cub C125 thiết kế đơn giản huyền thoại (Nguồn: wpengine.netdna-ssl.com)

Xe Super Cub C125 có trọng lượng 108kg với chiều cao yên 780mm. Xe thuận tiện cho di chuyển đường phố, tạo cảm giác gần gũi, dễ điều khiển. Với công suất 6,79kW tại 7.500 vòng/phút giúp xe chạy nhanh nhưng vẫn đảm bảo sự êm ái, dễ chịu.

Honda Super Cub C125 2019 vẫn mang vẻ đẹp của lối thiết kế xe Cub huyền thoại với đèn pha tròn, yên xe nhỏ, yếm xe hình chữ S, cần gạt số phong cách cổ, lốc máy.  Tuy nhiên, thiết kế có một số thay đổi của mẫu xe như xe có khóa yên, yên xe mở bằng nút bấm thay cho việc mở bằng chìa như trước đây. Cụm đèn pha mạ chrome sáng bóng mang đến sự sang trọng, độc đáo. Bổ sung thiết kế xi nhan dạng đèn led tạo nên điểm nổi bật của Super Cub C125 so với các dòng xe khác.

Xe Honda Super Cub C125 có 3 màu nổi bật gồm đỏ trắng, xanh lam xám, xanh lam. Trong đó Honda Super Cub C125 xanh lam mang nét cá tính, hoài cổ, màu đỏ trắng tạo cảm giác nhẹ nhàng và màu xanh lam xám mang cảm giác thời gian.

Động cơ Super Cub C125 với dung tích 125cc, SOHC, trang bị PGM-FI mang lại khả năng vận hành mạnh mẽ. Xe có thể đạt công suất tối đa 6,79kW và mô men xoắn cực đại 9,98Nm giúp việc di chuyển nhẹ nhàng, êm ái và tiết kiệm nhiên liệu tối đa.

Honda Sonic 150R

Honda Sonic 150R phiên bản mới nhất 2019 đã được ra mắt tại thị trường Indonesia, là dòng xe được thiết kế riêng cho thị trường Đông Nam Á. Ban đầu dòng xe này có dung tích xi-lanh 125 phân khối, sau đó được nâng lên 150 phân khối. Trong lần ra mắt sản phẩm này, Sonic 2019 tại thị trường Việt Nam gồm 4 màu là Đen (Activo Black), Đen Đỏ (Energetic Red), Đen mâm đỏ (Matte Black), Trắng mâm Đỏ (Red Racing).

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Sonic 150R thuộc dòng xe Nova của Honda, ra đời từ giữa những năm 1990. Khi đó, xe được trang bị động cơ 125 phân khối, dành cho một số thị trường Đông Nam Á. Sonic trước đây được sản xuất tại Thái Lan, xuất khẩu sang các nước Singapore, Indonesia, Lào, Campuchia và Việt Nam. Đây được xem là đối thủ của Suzuki Satria FU (hay Raider R150 tại Việt Nam). Thậm chí, sản phẩm mới của hãng xe Nhật Bản còn được coi là đối thủ của chiếc Yamaha Exciter 150.

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Bảng giá SONIC 150R tháng 9/2019:

Giá xe Sonic 150R 2019 màu Trắng mâm Đỏ Giá: 60.200.000VNĐ
Giá xe Sonic 150R 2019 màu Đen mâm Đỏ Giá: 58.700.000VNĐ
Giá xe Sonic 150R 2019 màu Đen Đỏ Giá: 58.700.000VNĐ
Giá xe Sonic 150R 2019 màu Đen Giá: 57.700.000VNĐ

Về thiết kế: Tem mới, màu sắc mới

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Sonic 150 2019 không thay đổi về thiết kế tổng thể, sự khác biệt chỉ đến từ màu sơn mới và bộ tem. Bên cạnh đó, cách phối màu cũng khác biệt so với trước đây.  vẫn giữ kiểu dáng thiết kế underbone, tuy nhiên nhiều chi tiết trên xe đã được thay đổi so với trước đây.

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Sonic 150R sở hữu chiều dài 1.941 mm, rộng 669 mm và cao 977 mm. Trục cơ sở xe dài 1.275 mm. Trọng lượng của mẫu underbone này ở mức 114 kg.  có thiết kế khá đầy đặn và hài hòa hơn Raider 150, thiết kế đồng hồ đẹp mắt, ghi đông chắc chắn, không run lắc khi chạy tốc độ cao. Dàn yếm (bửng) xe thiết kế đẹp mắt, tạo cảm giác thích thú cho người lái.

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá
Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Honda Sonic 150 sở hữu thiết kế đèn pha đa diện, tích hợp luôn đèn xi-nhan. Đèn pha sử dụng công nghệ LED và mặc định luôn sáng, do đó, trên tay lái không có công tắc tắt, mở.

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Đồng hồ hiển thị dạng điện tử màn hình LCD, với đầy đủ các thông số vòng tua máy, tốc độ, công-tơ-mét, báo xăng…

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Yên xe Sonic 2019 thiết kế thấp phía người lái và cao dần về phía sau. Chiều cao yên 764 mm.

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Thiết kế nhỏ gọn của Sonic 2019 khiến bên dưới yên chỉ còn vị trí đổ xăng, không có ngăn chứa đồ. Vị trí khoá mở yên cũng tách rời với cụm khoá chính. Bình xăng bên dưới yên xe có dung tích 4 lít.

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Cụm đèn hậu ôm trọn đuôi xe, thiết kế vểnh cao và sử dụng bóng LED.

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Ống xả có thiết kế tương tự như phiên bản trước đó với vỏ bọc kim loại mạ chrome sáng.

Về động cơ: DOHC thế hệ mới

Honda Sonic 150R 2019 mang khối động cơ DOHC 1 xy lanh, dung tích 149,16 cc với công nghệ phun xăng điện tử PGM-FI trên Sonic 150R cho công suất tối đa 15,8 mã lực ở vòng tua 9.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại đạt 13,5 Nm ở vòng tua 6.500 vòng phút. Sonic 150R trang bị hộp số 6 cấp giống Raider R150, thay vì chỉ 5 cấp ở Exciter 150. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình của Sonic 150R là 45,4 km/1 lít.

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Honda Sonic 150R trang bị đĩa phanh trước đường kính 296 mm. Sonic 150 2018 vẫn dùng giảm xóc dạ Sonic 150 2019 sử dụng phanh đĩa đơn phía sau, đường kính 190 mm.

Giá xe máy Honda Sonic 150R tháng 9/2019: Các phiên bản màu Trắng, Đen mâm đỏ tăng giá

Lốp không săm phía sau kích thước 80/90-17. Giảm xóc sau dạng monoshock.ng telescopic phía trước.

Click to rate
[Total: 0 Average: 0]

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *